Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Hưng Đồng-TP Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Luật viên chức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Anh
Ngày gửi: 11h:16' 02-10-2013
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Anh
Ngày gửi: 11h:16' 02-10-2013
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
15/11/2010 12:00 SA
QUỐC HỘI -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------
Luật số: 58/2010/QH12
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010
LUẬT
VIÊNCHỨC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điềutheo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật viên chức.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
Luật này quyđịnh về viên chức; quyền nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lýviên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2.Viên chức
Viên chức làcông dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sựnghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơnvị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Điều 3.Giải thích từ ngữ
Trong Luậtnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viênchức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịutrách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vịsự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụquản lý.
2. Đạo đứcnghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thùcủa từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyđịnh.
3. Quy tắcứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ vàtrong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp vớiđặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dângiám sát việc chấp hành.
4. Tuyểndụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viênchức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Hợpđồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người đượctuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị tríviệc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ củamỗi bên.
Điều 4.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức
Hoạt độngnghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầuvề trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liênquan.
Điều 5.Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
1. Tuân thủpháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt độngnghề nghiệp.
2. Tận tụyphục vụ nhân dân.
3. Tuân thủquy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứngxử.
4. Chịu sựthanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhândân.
Điều 6.Các nguyên tắc quản lý viên chức
1. Bảo đảm sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Bảo đảmquyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cônglập.
3. Việc tuyểndụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
4. Thực hiệnbình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là ngườicó tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làmviệc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãikhác của Nhà nước đối với viên chức.
Điều 7. Vịtrí việc làm
1. Vị tríviệc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụquản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chứcđể thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sựnghiệp công lập.
2. Chính phủquy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trìnhtự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 8.Chức danh nghề nghiệp
1. Chức danhnghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ củaviên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
2. Bộ Nội vụchủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thốngdanh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề
QUỐC HỘI -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------
Luật số: 58/2010/QH12
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010
LUẬT
VIÊNCHỨC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điềutheo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật viên chức.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
Luật này quyđịnh về viên chức; quyền nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lýviên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2.Viên chức
Viên chức làcông dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sựnghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơnvị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Điều 3.Giải thích từ ngữ
Trong Luậtnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viênchức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịutrách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vịsự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụquản lý.
2. Đạo đứcnghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thùcủa từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyđịnh.
3. Quy tắcứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ vàtrong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp vớiđặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dângiám sát việc chấp hành.
4. Tuyểndụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viênchức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Hợpđồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người đượctuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị tríviệc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ củamỗi bên.
Điều 4.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức
Hoạt độngnghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầuvề trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liênquan.
Điều 5.Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
1. Tuân thủpháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt độngnghề nghiệp.
2. Tận tụyphục vụ nhân dân.
3. Tuân thủquy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứngxử.
4. Chịu sựthanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhândân.
Điều 6.Các nguyên tắc quản lý viên chức
1. Bảo đảm sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Bảo đảmquyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cônglập.
3. Việc tuyểndụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
4. Thực hiệnbình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là ngườicó tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làmviệc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãikhác của Nhà nước đối với viên chức.
Điều 7. Vịtrí việc làm
1. Vị tríviệc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụquản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chứcđể thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sựnghiệp công lập.
2. Chính phủquy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trìnhtự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 8.Chức danh nghề nghiệp
1. Chức danhnghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ củaviên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
2. Bộ Nội vụchủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thốngdanh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề
 







Các ý kiến mới nhất